Wiki - Xu hướng nội ngoại thất
Vữa xi măng là gì? Phân loại, cách nhận biết, ứng dụng
Vữa xi măng là vật liệu xây dựng được tạo từ việc pha trộn xi măng, nước và các phụ gia, có đặc tính đông cứng nhanh trong khoảng 30 – 60 phút sau khi trộn. Loại vật liệu này được sử dụng phổ biến trong ngành xây dựng nhờ khả năng chống thấm và độ bền cao.
Vữa xi măng được phân loại dựa trên 3 yếu tố chính: mục đích sử dụng (vữa xây, vữa lát, vữa trát tường, vữa trang trí), thành phần kết dính (vữa xi măng – cát, vữa xi măng – vôi – cát, vữa đất sét – xi măng – cát) và khối lượng thể tích (vữa thường KLR>1500kg/m³, vữa nhẹ KLR<1500kg/m³).
Để đánh giá chất lượng vữa xi măng đạt chuẩn cần dựa vào 5 tiêu chí: độ giữ nước, độ dẻo, độ bám dính, khả năng chịu lực và độ giãn nở. Trong đó, khả năng giữ nước và duy trì độ đồng nhất của vữa từ khi trộn đến khi sử dụng là yếu tố quan trọng nhất.
Vữa xi măng được ứng dụng đa dạng trong xây dựng như: xây nhà cửa, tạo bê tông và móng; trát tường và lát gạch; sửa chữa các phần hỏng; làm lớp chống thấm và tạo lớp nền. Trên thị trường hiện có nhiều loại mác vữa xi măng phổ biến như mác 10, 25, 50, 75, 100 và 125, trong đó mác 75 và 100 được sử dụng nhiều nhất.

“Vào năm 2010, sản lượng xi măng của thế giới là 3.3 tỉ tấn. 3 nước sản xuất xi măng nhiều nhất thế giới cũng chính là 3 quốc gia đông dân nhất hành tinh: CHND Trung Hoa (1,8 tỉ), Ấn Độ (220 triệu) và Hoa Kỳ (63,5 triệu), chiếm hơn một nửa tổng sản lượng xi măng thế giới.” theo Wikipedia.

Vữa xi măng là gì?
Vữa xi măng có 2 thành phần chính là xi măng và nước, chúng có đặc tính đông cứng nhanh, không có độ co dãn do xi măng rất háo nước. Thông thường, sau khoảng 30 – 60 phút từ khi trộn, vữa sẽ khô lại nên cần sử dụng ngay vì nếu không nó sẽ không còn hữu dụng.

Vì khả năng đông cứng nhanh, vữa xi măng thường được áp dụng rộng rãi trong việc chống thấm, xây mái, xây sàn hồ bơi. Trên thị trường, có nhiều loại vữa xi măng với thành phần trộn khác nhau, do đó việc lựa chọn loại vữa phù hợp sẽ phụ thuộc vào mục đích sử dụng cụ thể.

Cách phân loại vữa xi măng?
Theo ghi nhận từ các nguồn tin tức đáng tin cậy, Kosmos nhận thất vữa xi măng được phân loại dựa trên 3 tiêu chí chính: mục đích sử dụng, thành phần kết dính và khối lượng thể tích.
Dựa vào mục đích sử dụng
Hiện nay, vữa xi măng được phân ra làm 4 loại theo mục đích sử dụng:
- Vữa xây
- Vữa lát
- Vữa trát tường
- Vữa trang trí,…

Ngoài ra, người ta còn sản xuất vữa xi măng để đáp ứng được nhu cầu như:
- Vữa chống thấm
- Vữa chịu độ mặn
- Vữa chịu nhiệt độ cao.
Dựa vào các thành phần kết dính
Thông thường, vữa xi măng được phân loại theo thành phần kết dính, bao gồm 3 loại chủ yếu:
- Vữa xi măng – cát
- Vữa xi măng – vôi – cát
- Vữa đất sét – xi măng – cát.

Dựa vào khối lượng thể tích
Qua quá trình tìm hiểu và xác minh thông tin từ nhiều nguồn, Kosmos được biết vữa xi măng được chia làm 2 loại chính dựa theo khối lượng thể tích:
- Vữa thường: KLR>1500kg/m³
- Vữa nhẹ: KLR<1500kg/m³.
*KLR: Khối lượng riêng.

Cách nhận biết vữa xi măng đạt chuẩn?
Theo những dữ liệu được cung cấp từ các nguồn tin uy tín mà Kosmos đã tổng hợp, để xác định vữa xi măng có đáp ứng tiêu chuẩn hay không có thể căn cứ vào 5 cách nhận biết sau đây.
Dựa vào độ giữ nước
Để đảm bảo chất lượng vữa xi măng, việc duy trì khả năng giữ nước từ khi trộn đến khi sử dụng là cực kỳ quan trọng. Nếu để vữa quá 60 phút có thể xảy ra hiện tượng phân tầng, khiến lớp cát chuyển lớp xuống đáy, trong khi phần nước ở trên gây giảm chất lượng và ảnh hưởng đến công việc xây dựng.

Nhiều yếu tố như chất lượng nguyên liệu, phương pháp trộn và loại vữa sử dụng có thể ảnh hưởng đến khả năng giữ nước của vữa xi măng. Điều này đòi hỏi việc theo dõi đều đặn, kiểm soát sự đồng nhất và độ dẻo của vữa trong quá trình sử dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.
Dựa vào độ dẻo
Độ linh động của vữa phản ánh độ mềm dẻo của nó, được quyết định bởi tỉ lệ pha trộn, chất lượng nguyên liệu và thời gian trộn cụ thể.
Dựa vào độ bám dính
Tính bám dính quyết định khả năng bám của vật liệu trong quá trình xây dựng. Loại vữa có độ bám cao có thể làm tăng chất lượng sản phẩm và kéo dài tuổi thọ công trình.

Để đảm bảo độ bám dính tốt, việc duy trì tỷ lệ chính xác của các nguyên liệu là vô cùng cần thiết. Đồng thời, việc làm sạch bề mặt thi công trước khi trát, ốp hoặc phủ vữa cũng đóng vai trò quan trọng.
Dựa vào khả năng chịu lực
Khả năng chịu lực của vữa xi măng phụ thuộc vào loại chất kết dính, tỷ lệ cát xi măng trong vữa xây, cân bằng nước/chất kết dính, chất lượng cát, điều kiện bảo quản và thời gian cho vữa cứng đặc. Chúng thường được đo lường thông qua các đơn vị như kN/cm² hoặc daN/cm².
Dựa vào độ giãn nở
Độ co ngót, giãn nở thể hiện mức độ khô, độ cứng hay tính linh hoạt của vữa. Vữa có độ co ngót, giãn nở cao dễ gây ra rạn nứt, bong tróc sau khi hoàn thiện công trình.

Vữa xi măng có ứng dụng gì?
Qua quá trình kiểm chứng thông tin từ nhiều phía, Kosmos nhận thấy vữa xi măng có đa dạng ứng dụng trong đời sống:
- Sử dụng vữa xi măng để xây nhà cửa, tạo bê tông, móng, hay các công trình xây dựng cơ bản khác.
- Vữa xi măng được sử dụng để trát tường, lát gạch hoặc đá, tạo lớp phủ bề mặt trong xây dựng.
- Dùng vữa xi măng để sửa chữa các phần hỏng, làm mới các kết cấu đã cũ.
- Vữa xi măng thích hợp để làm lớp chống thấm, phủ bề mặt để ngăn nước, độ ẩm thâm nhập.
- Vữa xi măng được sử dụng để tạo móng, sàn nhà hoặc lớp vữa nền trong các công trình xây dựng.
Có mấy loại mác vữa xi măng phổ biến trên thị trường?
Mác vữa xi măng thường biểu thị độ bền của vữa dựa trên áp lực nén mà chúng có thể chịu được sau khi cứng. Trên thị trường hiện nay, có nhiều loại vữa xi măng như mác 10, 25, 50, 75, 100 và 125. Trong số đó, vữa xi măng mác 75 và vữa xi măng mác 100 là hai loại được ưa chuộng nhất.
Bảng tra mác vữa xi măng
Dưới đây là bảng so sánh vật liệu cho các loại mác vữa xi măng (mác 10, 25, 50, 75, 100 và 125) cho 1 mét khối vữa xi măng mà Kosmos đã tổng hợp từ nhiều nguồn tin uy tín.
Cấp phối vật liệu cho 1m³ vữa bao gồm xi măng, vôi cục và cát vàng, với cát vàng được định nghĩa là cát có chỉ số độ module lớn hơn 2 (ML>2).
Loại vữa | Mác vữa | Vật liệu cho 1m³ vữa | ||
Xi măng (Kg) | Vôi cục (Kg) | Cát vàng (m³) | ||
Vữa tam hợp cát vàng | 10 | 65,07 | 109,14 | 1,17 |
25 | 112,01 | 92,82 | 1,14 | |
50 | 207,3 | 74,46 | 1,11 | |
75 | 291,03 | 51 | 1,09 | |
100 | 376,04 | 29,58 | 1,06 |

Cấp phối vật liệu cho 1m³ vữa bao gồm cát mịn, với cát được xác định có chỉ số độ module lớn nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,0 (ML = 1,5 ÷ 2,0).
Loại vữa | Mác vữa | Vật liệu cho 1m³ vữa | ||
Xi măng (Kg) | Vôi cục (Kg) | Cát mịn (m³) | ||
Vữa tam hợp cát mịn | 10 | 71,07 | 106,08 | 1,16 |
25 | 121,01 | 92,82 | 1,13 | |
50 | 225,02 | 67,32 | 1,1 | |
75 | 319,26 | 44,88 | 1,07 |

Cấp phối vật liệu cho 1m³ vữa xi măng cát vàng, với cát được xác định có chỉ số độ module lớn hơn 2 (ML > 2).
Loại vữa | Mác vữa | Vật liệu cho 1m³ vữa | |
Xi măng (Kg) | Cát vàng (m³) | ||
Vữa xi măng cát vàng | 25 | 116,01 | 1,19 |
50 | 213,02 | 1,15 | |
75 | 296,03 | 1,12 | |
100 | 385,04 | 1,09 | |
125 | 462,05 | 1,05 |

Cấp phối vật liệu cho 1m³ vữa xi măng – cát mịn, với cát được xác định có chỉ số độ module lớn nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,0 (ML = 1,5 ÷ 2,0).
Loại vữa | Mác vữa | Vật liệu cho 1m³ vữa | |
Xi măng (Kg) | Cát mịn (m³) | ||
Vữa xi măng cát mịn | 25 | 124,01 | 1,16 |
50 | 230,02 | 1,12 | |
75 | 320,03 | 1,09 | |
100 | 410,04 | 1,05 |

Câu hỏi liên quan
Các loại vật liệu giả xi măng phổ biến tại Kosmos
Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thẩm mỹ ngày càng cao, thị trường vật liệu xây dựng và trang trí đã xuất hiện nhiều dòng sản phẩm giả xi măng, mang đến vẻ đẹp hiện đại và tinh tế cho không gian sống, điển hình như các dòng vật liệu tại tổng kho Kosmos:
- Tấm ốp than tre vân xi măng, bê tông tái hiện 70 – 80% vẻ đẹp của vật liệu thật
- Tấm nhựa ốp tường, trần xám xi măng chống ẩm chống mối mọt
- Sàn nhựa giả xi măng có thêm lớp đế IXPE tiện lợi.
>>> Tấm ốp xi măng độc đáo cho phong cách nội thất hiện đại.
Top 5 loại vữa xi măng chất lượng hiện nay?
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại vữa xi măng khác nhau, dưới đây là 5 loại phổ biến mà Khách hàng có thể tham khảo:
- Vữa chống thấm Sika Waterproofing Mortar
- Vữa xi măng chống thấm Sotin
- Vữa xi măng chống thấm Mapei
- Vữa chống thấm Lanko
- Vữa chống thấm Mova.
Vữa xi măng là một vật liệu xây dựng quan trọng, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều công trình. Việc hiểu rõ về phân loại, cách nhận biết và ứng dụng của vữa xi măng giúp chúng ta lựa chọn và sử dụng vật liệu này một cách hiệu quả, đảm bảo chất lượng và độ bền cho công trình.
- https://cafeland.vn/tin-tuc/ung-dung-cua-vua-xi-mang-trong-xay-dung-112250.html
- https://ximang.vn/nguyen-nhien-lieu/bang-tra-mac-vua-xi-mang-be-tong-trong-xay-dung-6895.htm
- https://meeyland.com/tin-tuc/khai-niem-vua-xi-mang-va-tieu-chuan-vua-xi-mang-trong-xay-dung-377158146
- https://anx.vn/vn/vua-xay-dung.html
- https://chongthamnguochanoi.com/vua-xi-mang-la-gi/
- https://chongthamthanhtam.com/xi-mang-chong-tham/
Kim Hoa chuyên viên tư vấn với kinh nghiệm trong lĩnh vực trang trí ngoại thất & nội thất.
Kim Hoa luôn tận tâm tư vấn và đưa ra các giải pháp phù hợp theo nhu cầu của từng khách hàng. Từ đó lựa chọn được những sản phẩm chất lượng, mang đến sự thẩm mỹ với chi phí tối ưu.